Tổng hợp những bệnh không đi được XKLĐ Nhật Bản

0
617

Để tham gia chương trình thực tập sinh Nhật Bản hay gọi là XKLĐ Nhật Bản , các thực tập sinh phải đảm bảo những yêu cầu cần thiết về sức khỏe. Theo thông tư liên tịch do bộ Y Tế, bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội về việc khám và chứng nhận sức khỏe cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài có tất cả 13 nhóm bệnh  không đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Bài này mình sẽ liệt kệ nếu mắc phải các bệnh dưới đây sẽ không đi được xuất khẩu lao động Nhật Bản.

cac-benh-khong-du-dieu-kien-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban

I. Tiêu chuẩn chung về hình dáng và thể lực

1. Hình dạng bên ngoài

– Không có dị dạng, dị tật, khuyết tật của tay, chân và giác quan gây khó khăn về vận động, đi lại, nhìn, nghe, nói.

– Không bị gù, vẹo, biến dạng cột sống gây bất thường về vận động, đi lại.

2. Thể lực chung

Tuổi: Nam và nữ trong độ từ 18 – 35 tuổi. (một số đơn hàng đặc biệt lấy đến 40 tuổi)

Chiều cao: nam từ 153 cm trở lên. Nữ từ 145 cm trở lên

Cân nặng: Nam từ 50 kg trở lên, Nữ từ 45 kg trở lên.

Thính lực: Cả 2 tai bình thường, khi nói thầm khoảng cách 0,5m phải nghe rõ – khi nói bình thường khoảng cách 5m phải nghe rõ

Thị lực:

  • Thị trường bình thường, không có bệnh mắt đang tiến triển.
  •  Không có rối loạn màu sắc hoặc mù màu.
  • Khả năng nhìn: thị lực hai mắt có kính hoặc không kính ≥ 8/10

Huyết áp lúc nghỉ:

  • Huyết áp tối đa không quá 140 mmHg
  • Huyết áp tối thiểu không quá 90mmHg
  •  Nhịp tim lúc nghỉ không quá 90 nhịp/phút.

Trên đây là những tiêu chí cơ bản và sức khỏe mà người lao động cần đạt được khi tham gia chương trình xuất khẩu lao động tại Nhật.

II. Chi tiết các bệnh không đủ yêu cầu tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản

Như ở phần giới thiệu của bài viết, có tất cả 13 nhóm bệnh không đủ điều kiện đi xuất khẩu lao động Nhật Bản. Dưới đây là chi tiết trong 13 nhóm bệnh này.

CÁC BỆNH KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN:

1. Các bệnh liên quan đến tim mạch

– Bệnh huyết áp

– Các bệnh van tim thực thể

– Di chứng tai biến mạch máu não

– Các bệnh tim bẩm sinh

– Loạn nhịp hoàn toàn

– Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim cấp và mạn

– Tim to chưa rõ nguyên nhân

– Suy mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim

– Người mang máy tạo nhịp tim

– Viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

2. Các bệnh về hô hấp

– Lao phổi đang tiến triển hoặc chưa chữa khỏi

– Tràn dịch, tràn khí màng phổi

– Tâm phế mãn

– Tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính

– Khí phế thũng

– Xơ phổi

– Hen phế quản

– Viêm dày dính màng phổi

– Áp xe phổi

– Ung thư phổi, ung thư phế quản các giai đoạn.

3. Các bệnh về tiêu hoá

– Sỏi mật

– Xơ gan, ung thư gan

– Viêm gan

– Áp xe gan

– Lách to

– Cổ chướng

– Vàng da

– Loét dạ dày hành tá tràng có hẹp môn vị

– Ung thư đường tiêu hoá

4. Các bệnh về nội tiết

– Đái tháo đường

– Cường hoặc suy tuyến giáp

– Suy tuyến thượng thận

– Đái nhạt

– U tuyến thượng thận

5. Các bệnh thận và tiết niệu

– Viêm cầu thận cấp hoặc mạn

– Thận đa nang, u thận

– Suy thận

– Thận hư nhiễm mỡ

– Sỏi đường tiết niệu

– Viên đài bể thận cấp hoặc mạn

6. Các bệnh về thần kinh

– Động kinh

– U não, rồng tuỷ, u tuỷ, u thần kinh ngoại biên

– Di chứng bại liệt

– Liệt 1 hoặc nhiều chi

– Bệnh, tổn thương thần kinh trung ương hoặc ngoại biên

– Thoát vị đĩa đệm cột sống

– Xơ hoá cột bên teo cơ

– Bệnh u tuyến ức (liệt tứ chi)

– Parkinson

– Rối loạn vận động không phải Parkinson

7. Các bệnh về tâm thần

– Tâm thần phân liệt

– Rối loạn cảm xúc

– Histeria

– Nghiện ma tuý, nghiện rượu

8. Bệnh cơ quan sinh dục

– U xơ tuyến tiền liệt

– Ung thư dương vật, ung thư bàng quang

– Sa sinh dục

– Ung thư vú

– Ung thư cổ tử cung

– U nang buồng trứng.

9. Các bệnh về cơ xương khớp

– Viêm khớp dạng thấp

– Viêm cột sống dính khớp

– Cụt chi

– Viêm xương, cốt tuỷ viêm

– Thoái hoá cột sống giai đoạn 3.

– Loãng xương nặng

10. Các bệnh da liễu và hoa liễu

– Bệnh lậu cấp và mạn

– HIV, AIDS

– Bệnh hệ thống tạo keo

– Bênh phong trong thời gian còn điều trị (còn triệu chứng lâm sàng và vi khuẩn) và di chứng tàn tật độ 2.

– Nấm sâu, nấm hệ thống

– Các thể Lao da

– Viêm da mủ; viêm da mủ hoại tử

– Viêm tắc động mạch

– Vẩy rồng

– Loét lâu lành

– Bệnh Duhring; bệnh Pemphigus các thể.

– Bệnh Porphyrida

– Viêm tắc tĩnh mạch

– Hồng ban nút do Lao

– Hồng ban nút do Liên cầu đang điều trị

– Các bệnh da do vius, vi khuẩn, nấm, coxacki; ký sinh vật đang điều trị hoặc điều trị chưa khỏi.

– Các loại xăm trổ trên da.

– Bệnh vảy nến

– Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (các thời kỳ bệnh giang mai, bệnh lậu cấp, bệnh do chlamydia trachomatis; Nicholafavre; Donovanoh, bệnh hạ cam mềm….)

11. Các bệnh về mắt

– Các bệnh về mắt cấp tính cần được điều trị (cơn glôcôm cấp, viêm thị thần kinh cấp, viêm màng bồ đào cấp….)

– Sụp mi từ độ III trở lên

– Viêm màng bồ đào

– Đục nhân mắt

– Thiên đầu thống

– Quáng gà

– Viêm thần kinh thị giác

– Thoái hoá võng mạc

– Các bệnh mắt có thị lực (có kính) < 8/10 và có biến đổi thị trường

12. Các bệnh về Tai Mũi Họng

– U hoặc ung thư vòm họng

– Viêm xoang, viêm tai giữa chưa ổn định

– Trĩ mũi

13. Các bệnh về răng hàm mặt

– Dị tật vùng hàm mặt

– Các bệnh, các loại u và nang vùng răng miệng, hàm mặt ảnh hưởng đến sức khoẻ và công tác.

Trên đây là bài viết vô cùng chi tiết liên quan đến tiêu chuẩn chung về sức khỏe và các nhóm bệnh không đủ điều kiện khi tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản.

*Lưu ý: Tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản bạn sẽ trải qua khâu kiểm tra sức khỏe nghiêm ngặt. Do vậy, những ai đang mắc 1 trong những bệnh trên thì hãy chữa trị khỏi hoàn toàn rồi mới nộp hồ sơ tham gia để không phải mất những khoản chi phí phát sinh không đáng có.

Nếu đủ các điều kiện về sức khỏe các bạn cần chuẩn bị hồ sơ XKLĐ Nhật Bản và các chi phí XKLĐ Nhật Bản cần thiết để đăng ký.

BÌNH LUẬN